- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ngân hàng đại chúng- cường"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng A. Địa chỉ: Số 22 X1, phường Y1, quận Z1, TP. Hà Nội.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------- Số: 157/2022/QĐST-DS | Đông Anh, ngày 28 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20/7/2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 109/2022/TLST-DS ngày 02/6/2022.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng A. Địa chỉ: Số 22 X1, phường Y1, quận Z1, TP. Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Đình D- Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện tham gia tố tụng theo uỷ quyền: Ông Lương Viết E- Chuyên viên tố tụng- Phòng quản lý khách hàng cá nhân khu vực Miền Bắc- Khối quản lý và tái cấu trúc tài sản ngân hàng A. Bị đơn: 1. Anh Nguyễn Cao B, sinh năm 1984.
2. Chị Đặng Thị C, sinh năm 1988. Đều có địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện Z, TP. Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của chị Đặng Thị C là anh Nguyễn Cao B. II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về dư nợ: Tính đến thời điểm ngày 20/7/2022, theo Hợp đồng tín dụng số 155/2018/HĐTD/PVB-MĐ và Khế ước nhận nợ cùng ngày 20/3/2018, anh Nguyễn Cao B và chị Đặng Thị C còn nợ Ngân hàng A số tiền như sau: + Nợ gốc: 967.930.434 đồng; + Lãi trong hạn: 386.318.709 đồng; + Lãi quá hạn: 130.664.174 đồng; Tổng cộng: 1.484.913.317 (Một tỷ, bốn trăm tám mươi bốn triệu, chín trăm mười ba nghìn, ba trăm mười bẩy) đồng. 2. Về tài sản bảo đảm: Tài sản thế chấp bảo đảm cho khoản vay trên của anh B, chị C là: Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 65-5, tờ bản đồ số 60, địa chỉ: Thôn Trung Oai, xã Tiên Dương, huyện Đông Anh, TP. Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CM 136784 do Sở tài nguyên và môi trường Thành phố Hà Nội cấp ngày 09/02/2018 cho anh Nguyễn Cao B. 3. Về phương án trả nợ: Nay các bên thống nhất phương án trả nợ của anh B, chị C cho Ngân hàng A như sau:
- Về lãi: Ngân hàng vẫn tiếp tục tính lãi phát sinh kể từ ngày 20/7/2022 tương ứng với số dư nợ gốc thực tế theo mức lãi suất đã thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ cho đến khi Ngân hàng thu hồi hết khoản nợ.
- Chậm nhất đến hết ngày 20 tháng 8 năm 2022, anh B, chị C có trách nhiệm tất toán cho ngân hàng toàn bộ số nợ gốc, lãi.
- Toàn bộ số tiền nếu anh B, chị C trả được sẽ được ưu tiên trừ vào nợ gốc của Hợp đồng tín dụng trước.
- Trường hợp anh B, chị C trả nợ không đầy đủ hoặc vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo cam kết ở trên thì Ngân hàng A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm ở Mục 2 để thu hồi nợ. 4. Về án phí: Anh Nguyễn Cao B và chị Đặng Thị C liên đới chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 28.273.000 (Hai mươi tám triệu, hai trăm bẩy mươi ba nghìn) đồng. Ngân hàng A được trả lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 23.482.137 (Hai mươi ba triệu, bốn trăm tám mươi hai nghìn, một trăm ba mươi bẩy) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 46553 ngày 01/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đông Anh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ./. | (Đã ký) Nguyễn Lâm Bình |