- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Đ-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thu ận t ình ly hôn và sự thoả thuận của các đ
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Phí v à Lệ phí; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PH ÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 157/2020/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, TH ÀNH PHỐ HẢI PH
ÒNG
Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 v
à Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55 , 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân v à gia đình;
Căn cứ Luật Phí v à Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016
/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí v à lệ phí T òa án .
Sau khi nghiên cứu hồ s ơ vi ệc dân sự thụ lý
số 153/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2020 về việc y êu cầu công nhận thuận t ình ly hôn, gồm những ngư ời tham gia tố tụng sau đây:
- Ngư ời y êu cầu giải q uyết việc dân sự
:
Chị Trần Thị Ph ương T ; nơi cư trú: Đư ờng L, phư ờng L, quận N, thành phố Hải Ph òng.
Anh Vũ Văn Đ ; nơi cư trú : Đư ờng L, phư ờng L, quận N, thành phố Hải Phòng.
NHẬN ĐỊNH CỦA T
ÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Tại
Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 5 năm 2020, chị Trần Thị Ph ương T và anh Vũ Văn Đ thuận t ình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Ph ương T và anh Vũ Văn Đ là hoàn toàn tự nguyện , không vi phạm điều cấm của luật , không trái đạo đức xã hội . Vì vậy , cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị Trần Thị Phương T và anh Vũ Văn Đ thuận t ình ly hôn.
[2] Về con chung: Chị Trần Thị Ph ương T
và anh Vũ Văn Đ có hai con chung là Vũ Ho àng L, sinh ngày 25/8/2007 và Vũ Ph ương T , sinh ngày 05/3/2014. Chị Trần Thị Ph ương T
và anh Vũ Văn Đ thỏa thuận giao con Vũ Ho àng L cho anh Vũ Văn Đ trực tiếp nuôi; giao con Vũ Ph ương T
cho chị Trần Thị Ph ương T trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật . Nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chị Trần Thị Ph ương T
và anh Vũ Văn Đ tự thỏa thuận,
không yêu cầu T òa án giải quyết . Xét thấy, sự thoả thuận của chị Trần Thị Ph ương T và anh Vũ Văn Đ là hoàn toàn tự nguyện n ên căn cứ vào các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân v à gia đình, cần chấp nhận sự thoả thuận của a nh chị về việc nuôi con.
[3] Về t ài sản chung: Chị Trần Thị Ph ương T
và anh Vũ Văn Đ tự thỏa thuận , không yêu cầu To à án giải quyết .
[4] Về lệ phí T òa án: Chị Trần Thị Ph ương T
và anh Vũ Văn Đ thoả thuận chị Trần Thị Ph ương T nhận nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự s
ơ th ẩm. Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Th ư ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v à sử dụng án phí v à lệ phí T òa án , cần c hấp nhận sự thoả thuận của
chị Trần Thị Ph ương T và anh Vũ Văn Đ về lệ phí T òa án.
Đã hết thời hạn 07 ng ày, kể từ ng ày lập Bi ên bản h òa giải đo àn tụ không thành, không có đương s ự n ào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận thu ận t ình ly hôn và sự thoả thuận của các đ
ương s ự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Ph ương T và anh Vũ Văn Đ thuận t ình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị Ph ương T và anh Vũ Văn Đ có hai con chung là Vũ Ho àng L, sinh ngày 25/8/2007 và Vũ Ph ương T , sinh ngày 05/3/2014. Chị Trần Thị Ph ương T và anh Vũ Văn Đ thỏa thuận giao con Vũ Ho àng L cho anh Vũ Văn Đ trực tiếp nuôi; giao con Vũ Ph ương T cho chị Trần Thị Ph ương T trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con đủ 18 tu
ổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp d
ư ỡng nuôi con chị Trần Thị Ph ương T
và anh Vũ Văn Đ tự thỏa thuận, không y
êu cầu T òa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, ngư ời không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai đư ợc cản trở.
- Về t ài sản chung: Chị Trần Thị Ph ương T và anh Vũ Văn Đ tự thỏa thuận
, không yêu cầu To à án giải quyết .
2. Về lệ phí T òa án: Chị Trần Thị Ph ương T
phải nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự s ơ th ẩm, nh ưng đư ợc trừ v ào số tiền tạ
m ứng lệ phí dân sự
chị Trần Thị Phương T đã nộp l à 300.000 đồng theo bi ên lai số 000 6431 ngày 14 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi h ành án dân sự quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng. Chị Trần Thị Ph ương T đã nộp đủ lệ phí dân sự s
ơ th ẩm.
3. Quyết đị nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ
ư ợc ban h ành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nh ận :
| - Đư ơng s ự; - VKSND quận Ngô Quyền; - UBND phư ờng Gia Viên, quận Ngô Quyền, th ành phố Hải Ph òng (ĐKKH ngày 04/8/2008); - Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - Lư u: Hồ s ơ vi ệc dân sự. | THẨM PHÁN Phạm Trung Dũng |