vanban.org

Quyết định 157/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mai T và anh Mai Thành N.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mai T và anh Mai Thành N có 02 con chung là Mai Thái D -sinh ngày 22/3/2006, Mai Gia K -sinh ngày 27/01/2011. Nay hai bên thỏa thuận để chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu D; anh N trực tiếp nuôi dưỡng cháu K. Hai … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mai T và anh Mai Thành N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 157/2020/QĐST-HNGĐQuận B, ngày 27 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 116/2020/TLST-HNGĐ ngày 04/5/2020, giữa:

1 – Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mai T, sinh năm: 1979.

2 – Bị đơn: Anh Mai Thành N, sinh năm 1978.

Cùng địa chỉ: Số A ngõ B đường P, phường P, quận B, TP. Hà Nội.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Luật Phí và Lệ phí 2015;

Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 115, quyển số 01/2003, ngày 03/11/2003 tại UBND phường K, quận B, TP. Hà Nội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mai T và anh Mai Thành N.

2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mai T và anh Mai Thành N có 02 con chung là Mai Thái D -sinh ngày 22/3/2006, Mai Gia K -sinh ngày 27/01/2011. Nay hai bên thỏa thuận để chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu D; anh N trực tiếp nuôi dưỡng cháu K. Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Hai bên được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản, nhà – đất chung: Không có, nên Tòa án không xét.

- Về nợ chung: Không có, nên Tòa án không xét.

- Về án phí : Chị Nguyễn Thị Mai T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm (Được đối trừ với số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số AB/2015/0003503 ngày 04/5/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B).

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ