- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp về hôn nhân gia đình ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Hoàng V và chị Nguyễn Thị Tuyết N (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 73, quyển số I ngày 27/6/2008, của Ủy ban nhân dân xã Bình T, huyện T, tỉnh Đ).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 157/2020/QĐST-HNGĐ | Thanh Bình, ngày 28 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 165/2020/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Hoàng V, sinh năm: 1988 Địa chỉ: Ấp Bình T, xã Bình T, huyện T, tỉnh Đ.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm: 1990 Địa chỉ: Ấp Bình T, xã Bình T, huyện T, tỉnh Đ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Hoàng V và chị Nguyễn Thị Tuyết N (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 73, quyển số I ngày 27/6/2008, của Ủy ban nhân dân xã Bình T, huyện T, tỉnh Đ). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vềhôn nhân: Anh Lê Hoàng Vvà chị Nguyễn Thị Tuyết N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Sau khi ly hôn, anh V và chị N thống nhất: + Anh V được tiếp tục nuôi dưỡng hai người con chung tên là Lê Hoàng Nhật, sinh ngày: 02/10/2007; Lê Hoàng Pháp, sinh ngày: 12/10/2011, chị N không phải cấp dưỡng nuôi hai con chung, do anh V không yêu cầu cấp dưỡng. + Chị N được tiếp tục nuôi dưỡng một người con chung tên là Lê Nguyễn Như Ý, sinh ngày: 04/8/2013, anh V không phải cấp dưỡng nuôi con chung, do chị N không yêu cầu cấp dưỡng. Anh Lê Hoàng V và chị Nguyễn Thị Tuyết N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm, các đương sự thống nhất thỏa thuận như sau: + Anh Lê Hoàng V đồng ý nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số BI/2019/0001945, quyển số 0039 ngày 25/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Hoàn trả cho anh V 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. + Chị Nguyễn Thị Tuyết N không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | TH M PHÁN Nguyễn Hoàng Giang |