vanban.org

Quyết định 157/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị H và ông Thạch L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Bà Thạch Thị H và ông Thạch L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị H và ông Thạch L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG P
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 157/2020/QĐST- HNGĐLong P, ngày 15 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 222/2020/TLST – HNGĐ, ngày 01 tháng 10 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Bà Thạch Thị H, sinh năm 1966; địa chỉ: Ấp Bưng L, xã Long P, huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Ông Thạch L, sinh năm 1955; địa chỉ: Ấp Bưng L, xã Long P, huyện Long P, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị H và ông Thạch L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Bà Thạch Thị H và ông Thạch L thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Bà Thạch Thị H và ông Thạch L thống nhất xác định có 01 người con chung tên Thạch Thị Minh H, sinh ngày 03/11/1987, hiện nay đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

2.3. Về tài sản chung: Bà Thạch Thị H và ông Thạch L thống nhất xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét

2.4. Về nợ chung: Bà Thạch Thị H và ông Thạch L thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

2.5.Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Thạch Thị H và ông Thạch L thống nhất mỗi người chịu 75.000đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Nhưng bà H và ông L là đồng bào dân tộc thiểu số tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và có đơn xin miễn nộp án phí nên được miễn phần án phí phải chịu theo quy định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ