vanban.org

Quyết định 157/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Trần Quang Ch thuận tình ly hôn. Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ a chị D và anh Ch nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn, số 15 do Ủ y ban nhân dân UBND phường N, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày07/4/2016 không cò n giá trị phá p… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn D - Ch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Số: 157/2019/QĐST-HNGĐ
M, ngày 24 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 212; Điều 213; Điều 396; khoản 4 Điều 397 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào cá c Điề u 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điề u 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu , miễ n, giảm, thu nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 207/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1983; Nơi đăng ký hộ khẩ u thường trú và chỗ ở: Tổ x, khu H, phường N, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

2. Anh Trần Quang Ch, sinh năm 1993; Nơi đăng ký hộ khẩ u thường trú: Khu x, xã Ch, huyện C, tỉnh Phú Thọ. Chỗ ở hiện nay: Tổ x, khu H, phường N, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân : Chị Nguyễn Thị D và anh Trần Quang Ch thuậ n tì nh ly hôn . Xét việc thuận tình ly hôn của chị D và anh Ch đượ c ghi trong Biên bả n hò a giả i đoà n tụ không thành, ngày 16/7/2019 và Biên bản thỏa thuận về ly hôn , nuôi con và chia tà i sả n khi ly hôn ngày 16/7/2019 là hoàn toàn tự nguyệ n và không vi phạ m điề u cấ m củ a luậ t , không trá i đạ o đứ c xã hộ i . Vì vậy, cầ n á p dụ ng Điề u 55 Luậ t Hôn nhân và gia đì nh , công nhậ n chị Nguyễn Thị D và anh Trần Quang Ch thuậ n tì nh ly hôn.

. Về con chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Trần Quang C h không có con chung không yêu cầ u Tò a á n giả i quyế t .

. Về tà i sả n chung: Chị D và anh Ch không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về khoả n nợ chung: Chị D và anh Ch không có khoản nợ chung.

. Về lệ phí

: Căn cứ khoả n

3 Điề u 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mứ c thu , miễ n, giảm, thu nộ p , quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Nguyễn Thị D và anh Trần Quang Ch , mỗ i ngườ i phải nộp 150.000đ (mộ t trăm năm mươi nghì n đồ ng ) lệ phí dân sự sơ thẩ m. Tuy nhiên, chị Nguyễn Thị D tự nguyệ n chịu toà n bộ lệ phí dân sự sơ thẩ m 300.000đ (ba trăm nghì n đồ ng), nên cầ n chấ p nhậ n.

Đã hế t thờ i hạ n 07 (bảy) ngày, kể từ ngà y cá c đương sự thỏa thuận ly hôn và hòa giải thành (ly hôn, nuôi con), có đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải , đố i thoạ i tại Tòa án (ngày 16/7/2019); nộp Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án cho Tòa án ngày 16/7/2019, không có đương sự nà o thay đổ i ý kiế n về sự thỏ a thuậ n đó .

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Trần Quang Ch thuận tình ly hôn.

Do công nhậ n thuậ n tì nh ly hôn giữ a chị D và anh Ch nên Giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn, số 15 do Ủ y ban nhân dân UBND phường N, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh cấp ngày07/4/2016 không cò n giá trị phá p ly.́

- Về con chung: Không có

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị D tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiề n lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị D đã nộp theo Biên lai thu tiề n số 0001443 ngày 16/7/2019 của Chi cụ c thi hà nh á n dân sự thà nh phố M . Chị D đã nộp đủ tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ