vanban.org

Quyết định 157/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị Bích L và anh Đỗ Trọng T thuận tình ly hôn.

Về lệ phí: Các đương sự thỏa thuận, anh Đỗ Trọng T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn là 300.000đ( Ba trăm nghìn đồng chẵn). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự H phố H, biên lai thu số: 01390 ngày 12/ 11 /2019( đã thi hành xong) . Trường hợp bản án… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu Chị Lý Thị Bích L và anh Đỗ Trọng T yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị Bích L và anh Đỗ Trọng T thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HÀ GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:157/2019/QĐST-HNGĐTP H, ngày 03 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 236/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Lý Thị Bích L - sinh năm: 1987;

Địa chỉ: Tổ 05, thị trấn M, huyện M, tỉnh Hà Giang.

Anh Đỗ Trọng T - sinh năm : 1987;

Địa chỉ: Tổ 05, thị trấn M, huyện M, tỉnh Hà Giang. Hiện đang công tác tại: Trung tâm VIETTEL tỉnh Hà Giang, tổ 15, phường N, H phố H, tỉnh Hà Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải H ngày 26 tháng 11 năm 2019, chị Lý Thị Bích L và anh Đỗ Trọng T thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân:

Chị Lý Thị Bích L và anh Đỗ Trọng T thuận tình ly hôn.

Về con chung:

Chị L và anh T cùng xác nhận, anh chị có 2 con chung là cháu Đỗ Minh H sinh ngày 20/01/2016 và cháu Đỗ Gia M ( Đỗ Đức N) sinh ngày 02/6/ 2013. Sau ly hôn anh chị Thỏa thuận chị Lý Thị Bích L nhận trách nhiệm nuôi cháu Đỗ Minh H, anh Đỗ Trong T nhận nuôi cháu Đỗ Gia M (Đỗ Đức N ), phần cấp dưỡng anh chị không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai, anh chị đều có trách nhiệm qua lại thăm nom chăm sóc con chung. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.

Về T sản chung, công nợ chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết;

Về lệ phí: : Các đương sự thỏa thuận, anh Đỗ Trọng T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn là 300.000đ( Ba trăm nghìn đồng chẵn). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự H phố H, biên lai thu số: 01390 ngày 12/ 11 /2019 ( đã thi hành xong) .

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không H, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị Bích L và anh Đỗ Trọng T thuận tình ly hôn. * Về con chung: Chị L và anh T cùng xác nhận, anh chị có 2 con chung là cháu Đỗ Minh H sinh ngày 20/01/2016 và cháu Đỗ Gia M ( Đỗ Đức N) sinh ngày 02/6/ 2013. Sau ly hôn anh chị Thỏa thuận chị Lý Thị Bích L nhận trách nhiệm nuôi cháu Đỗ Minh H, anh Đỗ Trọng T nhận nuôi cháu Đỗ Gia M (Đỗ Đức N), phần cấp dưỡng anh chị không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai, anh chị đều có trách nhiệm qua lại thăm nom chăm sóc con chung. Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định. * Về T sản chung, công nợ chung: Anh chị không yêu cầu giải quyết;

2. Về lệ phí: Các đương sự thỏa thuận, anh Đỗ Trọng T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn là 300.000đ( Ba trăm nghìn đồng chẵn). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh T đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự H phố H, biên lai thu số: 01390 ngày 12/ 11 /2019( đã thi hành xong) .

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ