vanban.org

Quyết định 157/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "PTTT - VNH - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
N NH N N
N H N B N
H NH H H H N
ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 157/2019/QĐST-HNGĐH ng Bàng, ngày 25 tháng 7 năm 2019

YẾ ĐỊNH

CÔN NH N SỰ H

H N CỦA C C ĐƯƠN SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 361 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau khi ly hôn theo việc dân sự thụ lý số: 211/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2019.

XÉ HẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

YẾ ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Chị PTTT; là người yêu cầu; địa chỉ: Số 22 A, B, phường C, quận D, thành phố Hải Phòng.

- Anh VNH; là người yêu cầu; địa chỉ: Số 11/3 E, phường E, quận F, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị PTTT và anh VNH thỏa thuận và thống nhất giao con chung G (sinh ngày 15/11/2015) cho chị PTTT trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con, các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Chị PTTT và anh VNH, mỗi người phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008286 ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Chị PTTT và anh VNH đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ