vanban.org

Quyết định 157/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đinh Thị Thanh T và anh Nguyễn Khải Q. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Thanh T và anh Nguyễn Khải Q."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 157/2019/QĐST-HNGĐThanh Sơn, ngày 06 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 189/2019/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 8 năm 2019 về việc “Ly hôn”, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Thanh T, sinh năm 1984.

§Þa chØ: Khu 9, xã C T, huyện Th S, tỉnh Phú Thọ

Bị đơn: Anh Nguyễn Khải Q, sinh năm 1982

§Þa chØ: Khu 9, xã C T, huyện Th S, tỉnh Phú Thọ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Đinh Thị Thanh T và anh Nguyễn Khải Q.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trà M, sinh ngày 21/9/2005 và cháu Nguyễn Thị M, sinh ngày 08/6/2008 cho chị Đinh Thị Thanh T được trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu Nguyễn Quang T, sinh ngày 09/12/2013 cho anh Nguyễn Khải Q được trực tiếp nuôi dưỡng kể từ tháng 9 năm 2019 đến khi các cháu thành niên. Chị T và anh Q không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Tại văn bản tự chia tài sản chung của vợ chồng ngày 09/8/2019 chị Đinh Thị Thanh T và anh Nguyễn Khải Q thống nhất, thỏa thuận như sau:

Anh Nguyễn Khải Q được quyền sở hữu, sử dụng các tài sản chung gồm: Quyền sử dụng đất số AG 578057, diện tích 1.050m2, thửa đất số 90, tờ bản đồ số 29, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được UBND huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ cấp ngày 14/12/2006 mang tên anh Nguyễn Khải Q và chị Đinh Thị Thanh T, địa chỉ thửa đất tọa lạc tại: Khu 9, Gò Tre, xã Cự Thắng, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ và toàn bộ tài sản trên đất là: 01 ngôi nhà mái bằng, ba gian và 01 bếp, đều xây dựng năm 2006 và toàn bộ công trình phụ làm trên diện tích đất 1.050m2.

Anh Nguyễn Khải Q sẽ có trách nhiệm thanh toán một lần số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) cho chị Đinh Thị Thanh T vào ngày 30/9/2019.

- Về nợ chung: Chị Đinh Thị Thanh T và anh Nguyễn Khải Q đều xác định vợ chồng không có.

- Về án phí: Chị Đinh Thị Thanh T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, chị T được khấu trừ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) trong tổng số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0001827 ngày 15/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Hoàn trả lại cho chị T số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

"Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 - luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự."

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ