vanban.org

Quyết định 157/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị H và anh Nguyễn Văn S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao hai con chung là Nguyễn Văn Duy K, sinh ngày 17/11/2005 và Nguyễn Văn A, sinh ngày 07/5/2009 cho chị Lương Thị H có trách nhi m trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguy n vọng của con. Anh Nguyễn Văn S có trách nhi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Lương Thị H ly hôn anh Nguyễn Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị H và anh Nguyễn Văn S.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:157/2019/QĐST-HNGĐLâm Hà, ngày 20 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 206/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lương Thị H. Sinh năm: 1987.

Địa chỉ: Tổ x, thôn x, xã T, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S. Sinh năm:1983.

Địa chỉ: Thôn x, xã M, huy n L, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Vi c thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lương Thị H và anh Nguyễn Văn S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Giao hai con chung là Nguyễn Văn Duy K, sinh ngày 17/11/2005 và Nguyễn Văn A, sinh ngày 07/5/2009 cho chị Lương Thị H có trách nhi m trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục theo nguy n vọng của con. Anh Nguyễn Văn S có trách nhi m cấp dưỡng nuôi con cho cả hai cháu là 2.000.000đồng/1 tháng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con kể từ ngày 01/9/2019 cho đến khi con đủ tuổi trưởng thành theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi mức cấp dưỡng được thực hi n theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Về án phí: Chị Lương Thị H tự nguy n nhận chịu 150.000đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về vi c ly hôn và 150.000đồng tiền án phí dân sự về vi c cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, l phí Tòa án số AA/2016/0001279 ngày 24 tháng 6 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huy n Lâm Hà.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

3. Quyết định này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ