vanban.org

Quyết định 157/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Thu D và ông Trần Quang T. Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Võ Thị Thu D và ông Trần Quang T về việc nuôi con chung như sau: Ông Trần Quang T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Công T1 – Sinh ngày 06/3/2005, bà … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA VÕ THỊ THU D VÀ TRẦN QUANG T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. LIÊN CHIỂU-TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 157/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 475/2018/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Võ Thị Thu D - Sinh năm 1980.

Địa chỉ: Tổ 14, phường H, quận L, thành phố Đ.

Ông Trần Quang T - Sinh năm 1978.

Địa chỉ: Tổ 14, phường H, quận L, thành phố Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Thu D và ông Trần Quang T xây dựng gia đình vào năm 2003 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, huyện Q, tỉnh Q, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống, vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, thường xuyên gây gỗ. Bà D, ông T xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về quan hệ con chung: Bà Võ Thị Thu D và ông Trần Quang T xác định có 02 con chung Trần Công T1 – Sinh ngày: 06/3/2005 và Trần Quốc V – Sinh ngày 25/7/2014. Bà Võ Thị Thu D và ông Trần Quang T thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: Ông Trần Quang T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Công T1 – Sinh ngày: 06/3/2005, bà Võ Thị Thu D trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Quốc V – Sinh ngày 25/7/2014 cho đến khi 02 con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Bà Võ Thị Thu D và ông Trần Quang T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Võ Thị Thu D và ông Trần Quang T xác định không có nợ chung.

Xét thấy: Bà Võ Thị Thu D và ông Trần Quang T quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm, thường xuyên gây gỗ, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Việc ông bà xin thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật. Vì vậy chấp nhận yêu cầu của bà D, ông T về việc yêu cầu ''Công nhận thuận tình ly hôn”.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Thu D và ông Trần Quang T.

- Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Võ Thị Thu D và ông Trần Quang T về việc nuôi con chung như sau: Ông Trần Quang T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Công T1 – Sinh ngày 06/3/2005, bà Võ Thị Thu D trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Quốc V – Sinh ngày 25/7/2014 cho đến khi 02 con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con chung.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Võ Thị Thu D và ông Trần Quang T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Võ Thị Thu D và ông Trần Quang T xác định không có nợ chung.

[[[

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng bà Võ Thị Thu D và ông Trần Quang T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà bà D, ông T đã nộp theo biên lai thu số 0005811 ngày 18/10/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Bà Võ Thị Thu D và ông Trần Quang T đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ