vanban.org

Quyết định 157/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Ngọc Q và ông Trần Phương B. 2.

Về con chung: Bà Q, ông B xác nhận vợ chồng chung sống có 01 người con chung tên Trần Phương Thái, sinh ngày 18/10/2000. Bà Q và ông B thống nhất giao cho ông B là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông B không yêu cầu bà Q cấp dưỡng nuôi con. Bà Q được quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Ngọc Q - Trần Phương B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Ngọc Q và ông Trần Phương B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 90 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 157/2018/QĐST-HNGĐRạch Giá, ngày 01 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 447/2017/TLST-HNGĐ, ngày 13 tháng 12 năm 2018 giữa: * Nguyên đơn: Bà Trƣơng Ngọc Q, sinh năm 1976. Địa chỉ: Số 773B đường Mạc Cửu, phường Vĩnh Quang, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. * Bị đơn: Ông Trần Phƣơng B, sinh năm 1971. Địa chỉ: Số 773B đường Mạc Cửu, phường Vĩnh Quang, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 90, 92 và 94 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02/4/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Ngọc Q và ông Trần Phương B. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Q, ông B xác nhận vợ chồng chung sống có 01 người con chung tên Trần Phương Thái, sinh ngày 18/10/2000. Bà Q và ông B thống nhất giao cho ông B là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông B không yêu cầu bà Q cấp dưỡng nuôi con. Bà Q được quyền tới lui, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở bà Q thực hiện các quyền trên.

- Về tài sản chung: Bà Q, ông B xác nhận hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn: Mỗi bên phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí xin ly hôn. Bà Q tự nguyện nộp thay cho ông B 75.000 đồng. Khấu trừ số tiền bà Q đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0001636 ngày 05/12/2017 tại Chi cục Thi hành án thành phố Rạch Giá, số tiền còn thừa 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được hoàn trả lại cho bà Q. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ