- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Chiến xin ly hôn chị Thìn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Ch và chị Lê Thị Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 157/2018/QĐST-HNGĐ | Nghĩa H, ngày 01 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 134/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2018, giữa:
+ Nguyên đơn: Anh Trần Văn Ch - Sinh năm 1982 Địa chỉ: Đội 14, xã N, huyện N, tỉnh N.
+ Bị đơn: Chị Lê Thị Th - Sinh năm 1988 Địa chỉ: Đội 14, xã N, huyện N, tỉnh N.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội .
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn Ch và chị Lê Thị Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Ch và chị Lê Thị Th tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Anh Trần Văn Ch và chị Lê Thị Th thỏa thuận giải quyết việc nuôi con chung như sau: Anh Trần Văn Ch trực tiếp nuôi cháu Trần Minh Q sinh ngày 28/02/2009 (hiện cháu Trần Minh Q đang do anh Trần Văn Ch quản lý nuôi dưỡng). Chị Lê Thị Th không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Trần Văn Ch đối với cháu Trần Minh Q. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
+ Về án phí dân sự sơ thẩm anh Trần Văn Ch và chị Lê Thị Th thỏa thuận giải quyết anh Ch nộp toàn bộ. Anh Trần Văn Ch phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Trần Văn Ch đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: BB/2012/06327 ngày 12/10/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn trả lại anh Trần Văn Ch số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh N; - VKSND. H N; - Chi cụ THADS H N; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Trần Xuân Dũng |