- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn số 157/2018/QĐST-HNGĐ ngày 31/10/2018 giữa anh Bùi Văn T và chị Hoàng Thị N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Hoàng Thị N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 157/2018/QĐST-HNGĐ | Diễn Châu, ngày 31 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình thụ lý số 241/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: anh Bùi Văn T, sinh năm 1963. Trú tại: xóm 14, xã DPh, huyện D, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: chị Hoàng Thị N, sinh năm 1969. Trú tại: xóm 14, xã DPh, huyện D, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào điều 55 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến và sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Hoàng Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: anh Bùi Văn T và chị Hoàng Thị N thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có hai con chung Bùi Thị H, sinh ngày 06/4/1990 và Bùi Văn H, sinh ngày 08/6/1991; Con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí: Hai bên đương sự thỏa thuận anh Bùi Văn T chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Án phí của anh T được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện D, trả lại cho anh Bùi Văn T 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000751 ngày 09 tháng 10 năm 2018. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận - VKSND huyện D; - Chi cục T.H.A dân sự huyện D; - Các đương sự; -UBND xã DPh; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Nguyễn Thị Huyền |