vanban.org

Quyết định 157/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H, chị Đỗ Thái G .

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H, chị Đỗ Thái G đều xác định Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn H xin ly hôn, tranh chấp nuôi con với chị Đỗ Thái G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H, chị Đỗ Thái G .
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN
–––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 157/2017/QĐST –HNGĐPhổ Yên, ngày 17 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 158/2017/TLST - HNGĐ ngày 20 tháng

06 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1990

HKTT: xóm HV2, xã VP, thị xã PY, tỉnh Thái Nguyên

Bị Đơn: Chị Đỗ Thái G, sinh năm 1990.

ĐKNKTT: xóm HV2, xã VP, thị xã PY, tỉnh Thái Nguyên

Chỗ ở hiện nay: xóm M, TQ, phường ĐT, thị xã PY, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật

Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy

ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09

tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đựơc ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn H, chị Đỗ Thái G .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn H, chị Đỗ Thái G đều xác định

tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung: Trong quá trình chung sống anh H, chị G xác định vợ

chồng sinh được 01 con chung là cháu Nguyễn Thùy D, sinh ngày 11/10/2012.

Anh Hoàn, chị Giang thống nhất thỏa thuận: Giao cho anh Nguyễn Văn H

trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Thùy D, sinh ngày 11/10/2012 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Anh H không yêu cầu chị G cấp dưỡng nuôi con nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp

dưỡng nuôi con cho chị G cho đến khi anh H có yêu cầu.

Chị G có quyền đi lại, thăm và chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

Trong trường hợp cần thiết, vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con chung.

2.3.Về tài sản chung: Các đương sự xác định vợ chồng không có tài sản

chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Nợ chung, cho vay chung: anh H, chị G xác định trong quá trình

chung sống vợ chồng không nợ ai, cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Anh Nguyễn Văn H nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm

mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0009678 ngày 20/06/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phổ Yên. Trả lại anh Nguyễn Văn H 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành

và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân

sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ