- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lan xin ly hôn anh Thanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị L và anh Lại Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 157/2017/QĐST - HNGĐ | Nghĩa H, ngày 29 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2017/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2017, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị L - Sinh năm 1998 Địa chỉ: Đội 1 Ngọc L, xã N, huyện N, tỉnh N
+ Bị đơn: Anh Lại Văn T - Sinh năm 1991 Địa chỉ: Đội 1 Ngọc L, xã N, huyện N, tỉnh N.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các điều 55; 81; 82; 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội .
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị L và anh Lại Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị L và anh Lại Văn T tự nguyện thỏa thuận xin được thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Chị Hoàng Thị L và anh Lại Văn T thỏa thuận giải quyết việc nuôi con chung như sau: Chị Hoàng Thị L tiếp nuôi dưỡng cháu Lại Tuấn S sinh ngày 03/6/2016, anh Lại Văn T có trách nhiệm giao cháu Lại Tuấn S cho chị Hoàng Thị L nuôi dưỡng. Anh Lại Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Hoàng Thị L đối với cháu Lại Tuấn S. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.
+ Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Hoàng Thị L và anh Lại Văn T thỏa thuận giải quyết chị L nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Chị Hoàng Thị L phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Hoàng Thị L đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số: BB/2012/06024 ngày 03/10/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn trả lại chị Hoàng Thị L số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - UBND xã N; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký) Trần Xuân Dũng |