vanban.org

Quyết định 157/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mi N và anh Nguyễn Hải Ph.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Lê Thị Mi N và anh Nguyễn Hải Ph tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Mi N - Nguyễn Hải Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mi N và anh Nguyễn Hải Ph.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 157/2017/QĐST-HNGĐCái Nước, ngày 28 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 329/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2017, giữa:

- Nguyeân ñôn: Chị Lê Thị Mi N - sinh Nêm 1991.

Cư trú: Ấp ĐH, xã THĐ, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

- Bò ñôn: Anh Nguyễn Hải Ph - sinh Nêm 1986.

Cư trú: Ấp ĐH, xã THĐ, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Mi N và anh Nguyễn Hải Ph.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị Mi N và anh Nguyễn Hải Ph tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị Mi N và anh Nguyễn Hải Ph xác định không có con chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về tài sản chung: Chị Lê Thị Mi N và anh Nguyễn Hải Ph thống nhất trong thời gian chung sống không có tài sản chung, anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Lê Thị Mi N và anh Nguyễn Hải Ph xác định trong thời gian chung sống anh chị không nợ ai cũng không ai nợ vợ chồng anh chị, anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Veà aùn phí hoân nhaân vaø gia ñình sơ thẩm: Chị Lê Thị Mi N phải chịu 75.000 đồng, anh Nguyễn Hải Ph phải chịu 75.000 đồng nhưng chị Lê Thị Mi N tự nguyện nộp thay cho anh Nguyễn Hải Ph. Do đó, chị Lê Thị Mi N phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Đã qua chị Lê Thị Mi N có dự nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0003766 ngày 06 tháng 9 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước. Sau khi đối trừ chị Lê Thị Mi N được nhận lại 150.000 đồng, nhận tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước. Anh Nguyễn Hải Ph không phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưởng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ