vanban.org

Quyết định 1565/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Ông H và bà TH yêu cầu công nhận thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1565/2019/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 15 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về

thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Thị Hồng Cúc

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thảo Vy

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí

Minh tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh Bình - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Gò Vấp,

Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự

thụ lý số 1264/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu

công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly

hôn theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số

51/2019/QĐST- HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2019, gồm những người tham

gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông H, sinh năm 1962

Địa chỉ: Số 275/25 đường S, Phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà TH, sinh năm 1977

Địa chỉ: Số 275/25 đường S, Phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo Đơn yêu cầu và các lời khai trong quá trình giải quyết việc dân sự

người yêu cầu ông H và bà TH trình bày:

Ông H và bà TH ly hôn theo Bản án số 491/2018/HNGĐ-ST ngày

24/4/2018 của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp. Theo nội dung bản án, bà TH là

người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên PH, sinh ngày 10/10/2007, ông H trực

tiếp nuôi dưỡng con chung tên GH, sinh ngày 10/02/2003. Nay ông H và bà T

thống nhất thỏa thuận, bà T giao con chung tên PH cho ông H trực tiếp nuôi

dưỡng, bà T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông H và bà TH có đơn xin vắng mặt trong phiên họp giải quyết việc dân

sự.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh

phát biểu ý kiến:

Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ

án của Thẩm phán kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm mở phiên họp thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự: đương sự thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung: Căn cứ Điều 58, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình đề nghị

Tòa án chấp nhận yêu cầu của đương sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được

thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án và thủ tục

tố tụng:

Ông H và bà TH có đơn yêu cầu công nhận thỏa thuận của cha, mẹ về

thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, ông Hiển và bà Thảo cùng cư trú tại số 275/25 đường S, Phường B, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Khoản 3 Điều 29, Điểm b Khoản 2 Điều 35 và Điểm i Khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, yêu cầu của ông H, bà T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tại phiên họp ông H và bà TH vắng mặt và có đơn xin vắng mặt. Căn cứ

vào Kh oản 2 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án tiến hành phiên họp vắng mặt ông H và bà T.

Về yêu cầu của đương sự:

Ông H và bà TH yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận của cha, mẹ về

thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn, ông H trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên PH, sinh ngày 10/10/2007, bà T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Xét thấy: Ông H và bà TH ly hôn theo Bản án số 491/2018/HNGĐ-ST

ngày 24/4/2018 của Tòa án nhân dân quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Theo bản án này về con chung: Giao bà TH trực tiếp nuôi dưỡng trẻ PH, sinh ngày 10/10/2007; giao ông H trực tiếp nuôi dưỡng trẻ GH, sinh ngày 10/02/2003; không bên nào cấp dưỡng nuôi con cho bên nào. Tại biên bản hòa giải tại Tòa án ngày 31 tháng 10 năm 2019, ông H và bà TH thống nhất thỏa thuận, ông H trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên PH, sinh ngày 10/10/2007, bà T không phải cấp dưỡng nuôi con. Xét sự thỏa thuận của giữa ông H và bà T là hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo quyền lợi mọi mặt của con chung, phù hợp với nguyện vọng của con và không trái quy định của pháp luật,

căn cứ Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 Tòa án ghi nhận sự

thỏa thuận của ông H, bà T.

Như vậy, xét yêu cầu của ông H, bà TH và đề nghị của đại diện Viện

kiểm sát có đủ cơ sở để Tòa án chấp nhận toàn bộ yêu cầu của người yêu cầu.

Ông H trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên PH, sinh ngày 10/10/2007, bà

T không phải cấp dưỡng nuôi con. Không ai được cản trở quyền, nghĩa vụ thăm

nom con chung của người không trực tiếp nuôi con. Vì quyền lợi mọi mặt của

người con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay

đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, hoặc hạn chế

quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông H và bà TH, mỗi người

chịu 150.000 đồng, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000

đồng, theo biên lai thu số AA/2019/0001668 ngày 24/9/2019 của Chi cục Thi

hành án Dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H và bà TH đã nộp

đủ lệ phí.

Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi

hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành

án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện

thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9

Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại

Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

Khoản 3 Điều 29, Điểm b Khoản 2 Điều 35 và Điểm i Khoản 2 Điều 39,

Khoản 2 Điều 367, Điều 370, Điều 371 và Điều 372 của Bộ luật Tố tụng Dân sự

năm 2015;

Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia

đình năm 2014;

Luật phí và lệ phí;

Luật Thi hành án dân sự;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy

ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và

sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu của ông H và bà TH:

Ông H trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên PH, sinh ngày

10/10/2007, bà TH không phải cấp dưỡng nuôi con.

Không ai được cản trở quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung của người

không trực tiếp nuôi con. Vì quyền lợi mọi mặt của người con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, hoặc hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông H và bà TH, mỗi người

chịu 150.000 đồng, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng, theo biên lai thu số AA/2019/0001668 ngày 24/9/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H và bà TH đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi

hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ