- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1564/2024/QĐST-HNGĐ | Biên Hòa, ngày 24 tháng 10 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2193/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: *Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Chị T, sinh năm 1997 Địa chỉ: Số 16/4B, khu phố Cầu Hàng, phường Hóa An, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. + Anh Nguyễn Phi L, sinh năm 1996. Địa chỉ: Số 189/69, tồ 14, khu phố 2, phường Trung Dũng, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh Nguyễn Phi L tự nguyện kết hôn với nhau năm 2023 tại UBND phường Trung Dũng, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai (Giấy chứng nhận kết hôn số 104 ngày 10/11/2023 của Ủy ban nhân dân phường Trung Dũng, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Nay chị T, anh L xác định tình cảm vợ chồng không còn nên anh, chị cùng làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa công nhận việc thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Chị T, anh L xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Chị T, anh L xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí Tòa án: Chị T và anh Nguyễn Phi L phải chịu 300.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh Nguyễn Phi L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Chị T và anh Nguyễn Phi L phải chịu 300.000đồng, được trừ vào 300.000đ tiền tạm ứng lệ phí mà chị T, anh L đã nộp theo biên lai thu số 0000869 ngày 01 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Chị T, anh L đã nộp xong án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Biên Hòa (2); - THADS TP Biên Hòa (1); - TAND tỉnh Đồng Nai (1); - Đương sự (2); - UBND phường Quang Vinh (1); - Lưu hồ sơ việc dân sự (1). | THẨM PHÁN Trần Thị Hải |