- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1562/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 25 tháng 04 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 750/2024/TLST-HNGĐ ngày
01 tháng 04 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Đ X T, sinh năm: 1993
Địa chỉ: 38 Đường T.H, P. PLA, TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh
Bà N P V K, sinh năm: 1993
Địa chỉ: 38 Đường T.H, P. PLA, TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc và căn cứ lời khai
của đương sự trong quá trình tố tụng, Tòa án nhận định:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Người yêu cầu ông Đ X T và bà N P V K tự nguyện chung sống với nhau
từ năm 2020, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Phước Long A, Quận 9, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 31 cấp ngày 05/05/2020. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa ông Đ X T và bà N P V K là hợp pháp.
Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất
đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã nhau, ông bà không còn tình cảm với nhau. Nay ông bà cảm thấy vợ chồng không thể chung sống với nhau được nữa. Xét tình trạng mâu thuẫn giữa ông T và bà K đã trầm trọng, cuộc sống chung thực sự không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc ông bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà là có cơ sở.
[2] Về con chung: Ông T và bà K tự khai không có con chung.
[3] Về tài sản chung: Ông T và bà K tự khai không có tài sản chung.
[4] Về nợ chung: Ông T và bà K tự khai không có nợ chung.
Ngày 15/4/2024, Tòa án lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi
nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc giải quyết vụ việc;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về hôn nhân: Ông Đ X T và bà N P V K thuận tình ly hôn;
Giấy chứng nhận kết hôn số số 31 cấp ngày 05/05/2020 do Ủy ban nhân
dân phường Phước Long A, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Đ X T và bà N P V K không còn giá trị pháp lý.
- Về nuôi con chung: Ông T và bà K tự khai không có con chung.
- Về tài sản chung: Ông T và bà K tự khai không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Ông T và bà K tự khai không có nợ chung.
2. Về lệ phí tòa án: 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mỗi người nộp phải
150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí ông T và bà K đã nộp theo biên lai thu tiền số 0025940 ngày 28/03/2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông T và bà K đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TPHCM - Chi cục THADS TP. Thủ Đức - UBND nơi cấp GCNKH - VKSND TP. Thủ Đức; - Đương sự; - Lưu: VT, hồ sơ. | THẨM PHÁN Trương Thị Thu Hiền |