vanban.org

Quyết định 1560/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lưu Hồng Kh và bà Lê Thị Kim A thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Lưu Hoàng Giáng M, sinh ngày 16/4/2016 cho bà A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời ông Kh không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuan tinh ly hon"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1560/2020/QĐST-HNGĐBH, ngày 11 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 2422/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

1. Ông Lưu Hồng Kh; sinh năm: 1985.

2. Bà Lê Thị Kim A; sinh năm: 1987.

Cùng địa chỉ: Khu phố 13, phường H, thành phố B, tỉnh ĐN

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lưu Hồng Kh và bà Lê Thị Kim A kết hôn năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Hố Nai, thành phố BH, hôn nhân tự nguyện. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Sau một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm dẫn tới thường xuyên cãi vã. Đến nay, mâu thuẫn vợ chồng trở nên trầm trọng tới mức không thể hoà giải. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành, ông bà vẫn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

Về con chung: Ông Kh và bà A trình bày có 01 con chung là cháu Lưu Hoàng Giáng M, sinh ngày 16/4/2016. Ly hôn, hai bên thoả thuận giao cháu M cho bà A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời ông Kh không phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông Kh, bà A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Ông Kh, bà A trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Kh, bà A trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lưu Hồng Kh và bà Lê Thị Kim A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Lưu Hoàng Giáng M, sinh ngày 16/4/2016 cho bà A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm thời ông Kh không phải cấp dưỡng nuôi con.

Ông Kh, bà A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết các bên được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Kh, bà A trình bày tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.

- Về nợ chung: Ông Kh, bà A trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Kh, bà A mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0007340 ngày 10/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố BH. Ông Kh, bà A đã nộp xong lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ