- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 156/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 14 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - ĐỒNG NAI
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 56, 57, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 và 118 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 659/2026/TLST-HNGĐ ngày ngày 24 tháng 7 năm 2026, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Chị Đặng Hoàng G, sinh năm 1993; Nơi thường trú: Số A, đường số B, khu phố C, phường H, thành phố Đ; Nơi ở hiện nay: Số C, khu A, khu phố L (nay là khu phố T), phường D, thành phố Đ.
+ Anh Nguyễn Công Đ, sinh năm 1992; Địa chỉ: Tổ A, khu phố C, phường H, thành phố Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Hoàng G và anh Nguyễn Công Đ tự nguyện kết hôn và được UBND xã X, thị xã L, tỉnh Đồng Nai (nay UBND phường H, thành phố Đ) cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 19/02/2019. Quá trình chung sống vợ chồng không hạnh phúc do không có sự chia sẻ với nhau dẫn đến bất đồng quan điểm, lối sống, vợ chồng không có sự thấu hiểu quan tâm lẫn nhau. Hai bên đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả nên chị G và anh Đ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 02 con chung là cháu Nguyễn Công D, sinh ngày 07/8/2021 và cháu Nguyễn Lam C, sinh ngày 16/02/2023.
Khi ly hôn, chị G và anh Đ thỏa thuận giao cháu C cho chị G và giao cháu D cho anh Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị G và anh Đ thỏa thuận không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Chị Đặng Hoàng G và anh Nguyễn Công Đ khai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Đặng Hoàng G và anh Nguyễn Công Đ khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Đặng Hoàng G và anh Nguyễn Công Đ tự nguyện chịu lệ phí việc dân sự theo quy định.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận việc hòa giải đoàn tụ không thành và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 06 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Hoàng G và anh Nguyễn Công Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Lam C, sinh ngày 16/02/2023 cho chị G và giao cháu Nguyễn Công D, sinh ngày 07/8/2021 cho anh Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm thời không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con.
Chị Đặng Hoàng G và anh Nguyễn Công Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết vì quyền lợi của con, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật
- Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đặng Hoàng G và anh Nguyễn Công Đ tự nguyện chịu mỗi người 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) lệ phí việc dân sự, tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sang nộp lệ phí theo biên lai thu số 0001483 ngày 21/7/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đ. Chị G, anh Đ đã nộp đủ tiền lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 4 - Đồng Nai; - Phòng THADS khu vực 4 - Đồng Nai; - UBND phường Hàng Gòn, TP Đồng Nai (GCNKH số 06/2019); - Người yêu cầu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Vũ Thị Thu Trang |