- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "bà L - ông N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 156/2026/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 11 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – ĐỒNG THÁP
Với hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán- chủ tọa phiên tòa: Ông NGUYỄN TRUNG TÍNH
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông TRẦN VĂN NHU
2. Bà LÊ THỊ LAN
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 187/2026/TLST-DS ngày 14/4/2026.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
* Nguyên đơn:
Bà TRẦN THỊ L, Sinh năm 1973
Địa chỉ: ấp MT, xã HC, tỉnh ĐT.
* Bị đơn:
Ông TRẦN HỮU N, Sinh năm 1969
Địa chỉ: ấp MT, xã HC, tỉnh ĐT.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Trần Hữu N thống nhất đồng ý trả cho bà Trần Thị L số nợ là 10 (Mười) chỉ vàng 24Kr. Thực hiện trả một lần hạn chót vào ngày 11/12/2026.
Về án phí:
+ Ông Trần Hữu N chịu 3.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
+ Bà Trần Thị L chịu 3.250.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, bà đã nộp 3.750.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005286 ngày 10/4/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp nên bà được hoàn lại 500.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 – Đồng Tháp; - Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ NGUYỄN TRUNG TÍNH |