vanban.org

Quyết định 156/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hứa Trung T và bà Lê Võ Thanh T1.

Về hôn nhân: Ông Hứa Trung T và bà Lê Võ Thanh T1 thuận tình ly hôn. Về án phí: Ông Hứa Trung T phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng ông Hứa Trung T là người cao tuổi và có đơn đề nghị miễn án phí nên ông Hứa Trung T được miễn nộp 50% tiền án phí ly hôn s… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án tranh chấp ly hôn - Nguyên đơn: Ông Hứa Trung T - Bị đơn: Bà Lê Võ Thanh T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hứa Trung T và bà Lê Võ Thanh T1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 156/2025/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 31 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 318/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Hứa Trung T, sinh ngày 10/5/1945; Thường trú tại: Thôn C, xã C, tỉnh Lâm Đồng. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx.

- Bị đơn: Bà Lê Võ Thanh T1, sinh ngày 26/3/1973; Thường trú tại: Thôn C, xã C, tỉnh Lâm Đồng. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx. Căn cứ vào khoản 3, 4, 5 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 3 Điều 12, khoản 7, 9 Điều 26, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày ngày 22 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hứa Trung T và bà Lê Võ Thanh T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Hứa Trung T và bà Lê Võ Thanh T1 thuận tình ly hôn.

- Về án phí: Ông Hứa Trung T phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng ông Hứa Trung T là người cao tuổi và có đơn đề nghị miễn án phí nên ông Hứa Trung T được miễn nộp 50% tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng). Ông Hứa Trung T còn phải nộp 50% tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ