- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 156/2025/QĐST-DS | Gò Công Đông, ngày 12 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 164/2025/TLST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Dương Phước L, sinh năm xxxx;
Địa chỉ: khu phố Lx, thị trấn V, huyện G, tỉnh T.
- Bị đơn: Phạm Thị N, sinh năm xxxx
Địa chỉ: ấp x, xã G, huyện G, tỉnh T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Phạm Thị N có nghĩa vụ trả cho anh Dương Phước L số tiền số tiền 60.000.000 (Sáu mươi triệu) đồng, với thời hạn trả như sau: mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu) đồng, trả lần đầu vào ngày 15/6/2025 và thực hiện liên tục cho đến khi hết nợ.
Trong trường hợp bà Phạm Thị N vi phạm nghĩa vụ trả nợ mà hai bên thỏa thuận thì anh Dương Phước L được quyền yêu cầu thi hành án buộc bà Phạm Thị N trả toàn bộ số nợ còn lại cho dù chưa đến hạn.
Kể từ ngày anh Dương Phước L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Phạm Thị N chậm trả khoản tiền nêu trên thì hàng tháng bà Phạm Thị N còn phải trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị N tự nguyện chịu án toàn bộ phí sơ thẩm là 1.500.000 đồng. Bà Phạm Thị N là người cao tuổi nên được được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm đối với phần án phí mà bà Phạm Thị N phải chịu theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Do đó, bà Phạm Thị N còn phải chịu án phí sơ thẩm là 750.000 đồng.
Hoàn trả lại cho anh Dương Phước L 2.730.750 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0014164 ngày 28/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Đông.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Gò Công Đông; - Chi cục THADS huyện Gò Công Đông; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Nguyên |