- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN THỊ VU T - LÊ HOÀNG H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Vũ T và ông Lê Hoàng H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 156/2024/QĐST-HNGĐ | T, ngày 22 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 132/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Vũ T, sinh năm 1984; HKTT và ngụ tại: Số B đường L, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Lê Hoàng H, sinh năm 1980; HKTT và ngụ tại: Số B đường L, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Vũ T và ông Lê Hoàng H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Vũ T và ông Lê Hoàng H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 40/2005, quyển số 01 ngày 18/5/2005 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Long An cấp cho bà Nguyễn Thị Vũ T và ông Lê Hoàng H không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Hai bên khai nhận vợ chồng có một người con chung tên Lê Nguyễn Trường V, sinh ngày 17/11/2005. Con chung đã trưởng thành và phát triển bình thường nên ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về quan hệ tài sản:
- Về tài sản chung: Hai bên yêu cầu vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên khai nhận vợ chồng không có nợ chung. Về án phí:
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) do bà Nguyễn Thị Vũ T tự nguyện chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do bà T đã nộp theo biên lai số 0007615 ngày 21 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả cho bà T số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền trên. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: THẨM PHÁN - Đương sự; - VKSND Q.Tân Phú; - Chi cục THADS Q.Tân Phú; - UBND xã Phước Vân, huyện Cần Đước, tỉnh Long An; - Lưu hồ sơ vụ án (Thành). Đinh Thị Hương |