vanban.org

Quyết định 156/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Minh T và chị Nguyễn Thị Tuyết M thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Vũ Minh T và chị Nguyễn Thị Tuyết M có 04 con chung là Vũ Ngọc Mai A, sinh ngày 18 tháng 6 năm 2004, Vũ Đình Minh N, sinh ngày 01 tháng 9 năm 2007, Vũ Đình Minh Nh, sinh ngày 07 tháng 8 năm 2014 và Vũ M… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN KIẾN AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 156/2024/QĐCNTTLHKiến An, ngày 24 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Vũ Minh T và chị Nguyễn Thị Tuyết M.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu giải quyết việc thuận tình ly hôn đề ngày 04 tháng 10 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Vũ Minh T và chị Nguyễn Thị Tuyết M.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 10 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Anh Vũ Minh T, sinh năm 1979; Nơi cư trú: Số 173 L, phường B, quận K, thành phố Hải Phòng.

Chị Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1979; Nơi cư trú: Số 173 L, phường B, quận K, thành phố Hải Phòng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 10 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 10 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Minh T và chị Nguyễn Thị Tuyết M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Vũ Minh T và chị Nguyễn Thị Tuyết M có 04 con chung là Vũ Ngọc Mai A, sinh ngày 18 tháng 6 năm 2004, Vũ Đình Minh N, sinh ngày 01 tháng 9 năm 2007, Vũ Đình Minh Nh, sinh ngày 07 tháng 8 năm 2014 và Vũ Minh Bảo L, sinh ngày 04 tháng 10 năm 2019. Ly hôn, anh Vũ Minh T và chị Nguyễn Thị Tuyết M thống nhất thoả thuận giao ba con chung Vũ Đình Minh N, Vũ Đình Minh Nh và Vũ Minh Bảo L cho chị Nguyễn Thị Tuyết M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Con chung Vũ Ngọc Mai A đã trưởng thành nên anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Vũ Minh T và chị Nguyễn Thị Tuyết M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh Vũ Minh T và chị Nguyễn Thị Tuyết M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ