- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn H - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của người yêu cầu cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 156 /2023/QĐST-HNGĐ | Hoàn Kiếm, ngày 29 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212, Điều 213, Điều 396 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 404/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2023 về việc” Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng dưới đây:
*Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Phạm Hoàng H - Sinh năm: 1985;
- Chị Phạm Thị Hồng T - Sinh năm: 1989;
Cùng HKTT và hiện ở tại : số C P, phường P, H, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Anh Phạm Hoàng H và chị Phạm Thị Hồng T tự nguyện đăng kí kết hôn
ngày 18/09/2008 (số 91/2008) tại Ủy ban nhân dân phường P ,quận H, Hà Nội, đây là hôn nhân hợp pháp.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của người yêu cầu cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Hoàng H và chị Phạm Thị Hồng T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Phạm Yến N, sinh ngày 12/04/2013 và cháu Phạm Mỹ A, sinh ngày 05/04/2010. Sau ly hôn hai anh chị thống thoả thuận: Giao cả hai con chung cho anh Phạm Hoàng Hải N1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục kể từ tháng 01/2024 cho đến khi các con chung tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh chị tự thỏa thuận không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị T kể từ tháng 01/2024 cho đến khi các con chung tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Chị T được quyền thăm và chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nhà ở: Anh H, chị T trình bày tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về công nợ chung: Anh H, chị T trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Phạm Thị Hồng T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai nộp tiền tạm ứng án phí số: 0006044 ngày 12/12/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Đương sự; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - Chi cục THADS quận Hoàn Kiếm; - UBND phường Phúc Tân ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Lan Hương |