- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lương Ngọc L và bà Tống Thị Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số: 156/2023/QĐST-HNGĐ | Trảng Bom, ngày 13 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1031/2023/TLST-VHNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lương Ngọc L, sinh năm 1971. Địa chỉ: Số 157B/2, ấp N, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
- Bà Tống Thị Ngọc H, sinh năm 1974. Địa chỉ: Số 157B/2, ấp N, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy quan hệ giữa ông Lương Ngọc L và bà Tống Thị Ngọc H là hôn nhân hợp pháp, ngày 03/11/2023 Tòa án đã tiến hành hòa giải để đoàn tụ vợ chồng nhưng không thành. Các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận của họ như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Ngọc L và bà Tống Thị Ngọc H thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: + Giao 02 (hai) con chung là cháu Lương Tống Quỳnh N, sinh ngày 03/11/2008 và cháu Lương Tống Anh T, sinh ngày 01/9/2007 cho bà Tống Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. + Tạm thời ông Lương Ngọc L không phải đóng góp cho bà Tống Thị Ngọc H tiền cấp dưỡng nuôi con chung. + Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của ông Lương Ngọc L. + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng. [3] Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Các đương sự khai không có. [5] Về lệ phí: Các đương sự đồng ý chuyển 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0007684 ngày 30/10/2023 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom sang nộp lệ phí dân sự sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Ngọc L và bà Tống Thị Ngọc H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: + Giao 02 (hai) con chung là cháu Lương Tống Quỳnh N, sinh ngày 03/11/2008 và cháu Lương Tống Anh T, sinh ngày 01/9/2007 cho bà Tống Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. + Tạm thời ông Lương Ngọc L không phải đóng góp cho bà Tống Thị Ngọc H tiền cấp dưỡng nuôi con chung. + Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của ông Lương Ngọc L. + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Các đương sự khai không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lương Ngọc L và bà Tống Thị Ngọc H phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà ông Lương Ngọc L và bà Tống Thị Ngọc H đã nộp theo biên lai thu số 0007684 ngày 30/10/2023 của Chi cục thi hành án huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Ông Lương Ngọc L và bà Tống Thị Ngọc H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Trảng Bom; - UBND xã T (đăng ký kết hôn ngày 21/6/2006) - Chi cục THADS huyện Trảng Bom; - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND tỉnh Đồng Nai; - Lưu hồ sơ vụ án. Mẫu 31-VDS | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Tâm |