- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Phạm Thị Hồng V - Nguyễn Thị N"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
N
N
N M
N
- d - nh h
T NH B N TRE Số: 156/2023/QĐST-DS
Chợ Lách, ngày 01 tháng 08 năm 2023
Q Ế ỊN
ÔN N ẬN SỰ Ỏ
ẬN
ƯƠN SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 07 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 43/2023/TLST - DS ngày 21 tháng 03 năm 2023.
É
Ấ :
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q Ế ỊN :
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Hồng V, sinh năm 1967.
Nơi cư trú: ấp A, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre.
* Bị đơn:
Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1966;
Nơi cư trú: ấp A, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Nguyễn Thị N đồng ý có nghĩa vụ trả cho bà Phạm Thị Hồng V số tiền hụi còn nợ là 31.000.000đồng (Ba mươi mốt triệu đồng) với phương thức trả dần hàng tháng, mỗi tháng trả 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ ngày 03/08/2023 cho đến khi trả hoàn tất số tiền hụi 31.000.000đồng (Ba mươi mốt triệu đồng) nêu trên.
2.2. Bà Phạm Thị Hồng V đồng ý cho bà Nguyễn Thị N trả dần số tiền hụi nêu trên với phương thức trả dần hàng tháng, mỗi tháng trả 1.000.000đ (Một triệu đồng) kể từ ngày 03/08/2023 cho đến khi trả hoàn tất. Bà Phạm Thị Hồng V không yêu cầu ông Nguyễn Văn V (chồng bà Nguyễn Thị N) liên đới cùng bà N trả cho bà số tiền hụi nêu trên.
Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 775.000 đồng (Bảy trăm bảy mươi lăm nghìn đồng). Hai bên thống nhất như sau:
- Bà Nguyễn Thị N tự nguyện chịu số tiền án phí là 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng)
- Bà Phạm Thị Hồng V tự nguyện chịu 275.000đ (Hai trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà đã nộp là 775.000 đồng (Bảy trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001648 ngày 14 tháng 03 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre. Hoàn trả lại cho bà Phạm Thị Hồng V số tiền tạm ứng án phí chênh lệch là 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND huyện Chợ Lách; -Chi cục THADS huyện Chợ Lách; -Các đương sự; -Lưu HSVA + VP. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ LÊ CHÍ Ậ |