vanban.org

Quyết định 156/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H - Sinh năm: 1983 Địa chỉ: Tiểu khu 2, phường Hải Hòa, thị xã N, tỉnh T; Bị đơn: Anh Lê Hoàng A – Sinh năm: 1970 Địa chỉ: Tiểu khu 2, phường Hải Hòa, thị xã N, tỉnh T; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "vụ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 156/2022/QĐST- HNGĐ- ngày 22-11-2022 của TAND thị xã Nghi Sơn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ N
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 156/2022/QĐST- HNGĐN, ngày 22 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 226/2022/TLST - HNGĐ ngày 24/10/2022, giữa:

- Chị Phạm Thị H - Sinh năm: 1983

- Anh Lê Hoàng A – Sinh năm: 1970 Cùng địa chỉ: Tiểu khu 2, phường Hải Hòa, thị xã N, tỉnh T; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a, khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2022,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/11/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H - Sinh năm: 1983 Địa chỉ: Tiểu khu 2, phường Hải Hòa, thị xã N, tỉnh T;

- Bị đơn: Anh Lê Hoàng A – Sinh năm: 1970 Địa chỉ: Tiểu khu 2, phường Hải Hòa, thị xã N, tỉnh T; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về Hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Lê Hoàng A.

- Về Con chung: Chị Phạm Thị H và anh Lê Hoàng A thống nhất có 02 con chung là: Cháu Lê H Anh, sinh ngày 21 tháng 8 năm 2007 và cháu Lê Thục Anh, s inh ngày 04 tháng 7 năm 2017. Chị Phạm Thị H và anh Lê Hoàng A thống nhất giao cháu H Anh và cháu Thục Anh cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Về mức cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Hoàng A có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu một tháng 3.000.000đồng (Ba triệu đồng)1cháu/1 tháng, 02 cháu mỗi tháng là 6.000.000đồng, thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 11/2022. Anh Lê Hoàng A được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

- Về Tài sản và công nợ: Chị Phạm Thị H và anh Lê Hoàng A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Phạm Thị H và anh Lê Hoàng A, chị H nộp tiền án phí HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng định kỳ nuôi con chung. Số tiền trên được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000 đồng( Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã N theo biên lai số AA/2021/0012319 ngày 24/20/2022. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ