vanban.org

Quyết định 156/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh H và bà Lê Thị H tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Lê Minh H và bà Lê Thị H khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Lê Minh H và bà Lê Thị H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BT
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 156/2022/QĐST-HNGĐThành phố BT, ngày 29 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BT

Căn cứ các Điều 212, 213, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 80, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 238/2022/TLST-VDS ngày 10 tháng 8 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu:

Ông Lê Minh H, sinh năm 1977

Địa chỉ: Số 431D ấp ATA, xã MTA, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

Bà Lê Thị H, sinh năm 1969.

Địa chỉ: Số 40G1, ấp ATB, xã MTA, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh H và bà Lê Thị H tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Lê Minh H và bà Lê Thị H khai không có con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung: Ông Lê Minh H và bà Lê Thị H khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Ông Lê Minh H và bà Lê Thị H khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, ông Lê Minh H và bà Lê Thị H phải nộp nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0009810 ngày 10 tháng 8 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

Xét thấy, ông Lê Minh H và bà Lê Thị H có đơn xin Tòa án giải quyết vắng mặt việc thuận tình ly hôn nên Tòa án không tiến hành hòa giải đoàn tụ được.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Minh H và bà Lê Thị H tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Lê Minh H và bà Lê Thị H khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Lê Minh H và bà Lê Thị H khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Lê Minh H và bà Lê Thị H khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí việc dân sự là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Lê Minh H và bà Lê Thị H phải nộp nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0009810 ngày 10 tháng 8 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ