vanban.org

Quyết định 156/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Duy T và bà Huỳnh Thị Bích H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Huỳnh Thị Bích H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 03 con chung Trần Huỳnh Mỹ Th, sinh ngày 07 tháng 3 năm 2005; Trần Huỳnh Minh Th; sinh ngày 02 tháng 10 năm 2006 và Trần Huỳnh Hoài Th, sinh ngày … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Duy T và bà Huỳnh Thị Bích H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 156/2022/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 12 tháng 05 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 121/2021/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Duy T, sinh năm: 1979. Địa chỉ: Tổ 14, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Huỳnh Thị Bích H, sinh năm: 1976. Địa chỉ: Tổ 14, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Duy T và bà Huỳnh Thị Bích H kết hôn với nhau vào năm 2004 có đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng nay là phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 125/2004, quyển số 01 ngày 28/7/2004). Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông T và bà H chung sống tại tổ 14, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến đầu năm 2021 ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình và quan điểm sống không hợp,vợ chồng không có trách nhiệm với nhau dẫn đến vợ chồng hay xảy ra cãi vã, mặc dù sống chung một nhà nhưng phần ai nấy sống không ai quan tâm đến ai, mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Xét thấy, ông Trần Duy T và bà Huỳnh Thị Bích H đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông Tiến và bà Hạnh đãđến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.

Về con chung: Ông Trần Duy T và bà Huỳnh Thị Bích H xác nhận có 03 con chung tên Trần Huỳnh Mỹ Th, sinh ngày 07 tháng 3 năm 2005, Trần Huỳnh Minh Th, sinh ngày 02 tháng 10 năm 2006 và Trần Huỳnh Hoài Th, sinh ngày 18 tháng 8 năm 2015. Ly hôn vợ chồng thống nhất thoả thuận bà H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng 03 con chung cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông Trần Duy T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (mỗi con chung 1.000.000 đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 25 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 5 năm 2022.

Ông T và bà H tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81,82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.

Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Duy T và bà Huỳnh Thị Bích H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Huỳnh Thị Bích H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 03 con chung Trần Huỳnh Mỹ Th, sinh ngày 07 tháng 3 năm 2005; Trần Huỳnh Minh Th; sinh ngày 02 tháng 10 năm 2006 và Trần Huỳnh Hoài Th, sinh ngày 18 tháng 8 năm 2015. Ông Trần Duy T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng (mỗi con chung 1.000.000 đồng) cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 25 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 5 năm 2022.

Kể từ ngày bà Huỳnh Thị Bích H có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông Trần Duy T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận thì hàng tháng ông Trần Duy T còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Ông Trần Duy T và bà Huỳnh Thị Bích H xác nhận không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Ông Trần Duy T và bà Huỳnh Thị Bích H xác nhận không có nợ chung.

2.Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đ ông Trần Duy T và bà Huỳnh Thị Bích H tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Trần Duy T và bà Huỳnh Thị Bích H đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0001827 ngày 15 tháng 04 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Ông Trần Duy T và bà Huỳnh Thị Bích H đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ