vanban.org

Quyết định 156/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Tuyết N – SN: 1987. Bị đơn: Ông Phạm Ngọc A – SN: 1986 Cùng trú tại: Khu phố P, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Tuyết N và ông Phạm Ngọc A thuận tình ly hôn (Bà N và ông A kết hôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "công nhận Hòa giải thành tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 156/2022/QĐST-HNGĐĐồng Xoài, ngày 06 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào Điều 34 và Điều 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải của Hòa giải viên ngày 20 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết hồ sơ “TrA chấp ly hôn” thụ lý số 181/2022/HNGĐ - ST ngày 20 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Những nội dung các đương sự thống nhất được với nhau trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải của Hòa giải viên là tự nguyện; nội dung thống nhất giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Các đương sự thống nhất yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Tuyết N – SN: 1987.

- Bị đơn: Ông Phạm Ngọc A – SN: 1986 Cùng trú tại: Khu phố P, phường T, thành phố Đ, tỉnh Bình Phước. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Tuyết N và ông Phạm Ngọc A thuận tình ly hôn (Bà N và ông A kết hôn ngày 31 tháng 10 năm 2012 theo Giấy đăng ký kết hôn số 155/2012 của Ủy ban nhân dân phường T, thị xã Đ “nay là thành phố Đ”, tỉnh Bình Phước). Về con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa giải quyết. 3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ