vanban.org

Quyết định 156/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất

TAND TP. Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 22/11/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hồ Ngọc D, sinh năm 1976. Địa chỉ: ấp M, xã T, thành phố V, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "nguyên đơn Hồ Thị D- bị đơn Dương Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 156/2021/QĐST-DSVị Thanh, ngày 22 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2021 giữa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2021/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Hồ Ngọc D, sinh năm 1976.

Địa chỉ: ấp M, xã T, thành phố V, tỉnh Hậu Giang.

- Bị đơn: Bà Dương Thị L, sinh năm 1963.

Địa chỉ: ấp M, xã H, thành phố V, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn bà Hồ Ngọc D rút phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền thuê đất còn nợ 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng).

- Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa nguyên đơn bà Hồ Ngọc D và bị đơn bà Dương Thị L thống nhất vô hiệu hợp đồng cố đất (ngày 06/12/2010) và hợp đồng thuê đất giữa các bên xác lập đối với phần đất 03 công tầm 3.100m2, tại kênh Chung Bầu và các nội dung như sau:

+ Bị đơn bà Dương Thị L tự nguyện thống nhất giao trả cho bà Hồ Ngọc D 14 chỉ (mười bốn chỉ) vàng 24k loại 9999. Về phần đất 03 công tầm 3.100m2 tại kênh Chung Bầu do bà Dương Thị L đang quản lý canh tác, nên bà Hồ Ngọc D không phải có trách nhiệm giao trả đất.

+ Ghi nhận sự tự nguyện của bị đơn bà Dương Thị L thống nhất trả cho bà Hồ Ngọc D tiền thuê đất còn nợ của năm 2019 và năm 2021 số tiền 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà D cho đến khi thi hành án xong khoản tiền này, hàng tháng bà Lợi còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự: Bà Dương Thị L tự nguyện chịu số tiền 2.155.000 đồng (Hai triệu một trăm năm mươi lăm nghìn đồng). Bà Hồ Ngọc D được nhận lại số tiền 2.450.000 đồng theo biên lai thu số 0001040 ngày 18 tháng 10 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh Hậu Giang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ