- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 156/2020/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 05 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 151/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2020 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông H H, sinh năm 1975; địa chỉ:, Tổ 10, Khu phố X, phường P, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
2. Bà H T H, sinh năm 1976; địa chỉ: Tổ 10, Khu phố X, phường P H, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Ngày 18 tháng 5 năm 2020, ông H và bà H nộp đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự. Do người yêu cầu hiện đang cư trú tại thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương nên đơn yêu cầu được Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một thụ lý và giải quyết là đúng quy định của pháp luật.
Về nội dung đơn yêu cầu:
- Về hôn nhân: Ông H và bà H chung sống với nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường P, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 115, ngày 04/7/2007. Hôn nhân là hoàn toàn tự nguyện. Trong quá trình chung sống, các bên thừa nhận phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống không hạnh phúc, xác định tình cảm vợ chồng không còn, không đồng ý đoàn tụ mà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Quá trình giải quyết Tòa án tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng các bên vẫn giữ nguyên yêu cầu theo đơn. Vì vậy Tòa án lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28/5/2020.
- Về con chung: Quá trình chung sống các bên có 01 con chung H M V, sinh ngày 10/01/2011. Các bên yêu cầu bà Hưng trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các bên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Xét thấy ông H, bà H đã thực sự tự nguyện ly hôn. Sự thỏa thuận đó là tự nguyện, phù hợp các quy định pháp luật. Do đó, đủ cơ sở để Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một chấp nhận đơn yêu cầu của các bên.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của ông H H và bà H T H.
- Về con chung: Giao bà H T H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu H M V, sinh ngày 10/01/2011. Các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.
Ông H và bà H đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp cần thiết, một trong các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông H H và bà H T H mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số AA/2016/0041850 ngày 21/5/2020 của Chi Cục thi hành án Dân sự thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014)./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Uỷ ban nhân dân phường P, thành phố M, tỉnh Bình Dương; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Quý |