- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 156/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 08 tháng 04 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57 và 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 140/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 03 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa:
- Người yêu cầu: Chị Phạm Thị Ngọc Thu
Sinh năm: 1992 HKTT: Tập thể du lịch Công Đoàn – TDP Hoàng 5, Cổ Nhuế 1, Bắc Từ Liêm, Hà Nội Nơi ở: Tập thể Quân khu Thủ Đô, phường Cống Vị, Ba Đình, Hà Nội.
- Người yêu cầu: Anh Nguyễn Hồng Anh
Sinh năm: 1992 ĐKHK và nơi ở: Tập thể Quan khu Thủ Đô, phương Cống Vị, Ba Đình, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Anh Nguyễn Hồng Anh và chị Phạm Thị Ngọc Thu kết hôn trên cơ sở tự nguyện có tìm hiểu ngày 23/12/2013 tại Ủy ban nhân dân phường Cống Vị, Ba Đình, Hà Nội. Sau khi kết hôn, anh chị sống bình thường hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không có khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được nên cùng thuận tình ly hôn. Xét thấy việc thuận tình ly hôn của anh chị là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên cần được chấp nhận. [2] Về con chung: Không có nên Toà án không xét. [3] Về tài sản chung, nhà ở chung và công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
- Các bên tự lo nơi ở sau ly hôn. [4] Về lệ phí ly hôn: Chị Phạm Thị Ngọc Thu tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 30 tháng 03 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hồng Anh và chị Phạm Thị Ngọc Thu.
- Về con chung: Không có nên Tòa án không xét.
- Về tài sản chung, nhà ở chung, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
- Về các vấn đề khác: Các bên tự lo nơi ở sau ly hôn. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị Ngọc Thu tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, xác nhận chị Thu đã nộp tạm ứng lệ phí tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình ngày 06/03/2020 theo biên lai số AA/2018/0024309. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận Ba Đình; - Lưu:Hồ sơ. | Đặng Quỳnh Chi |