- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Tuyết H và anh Nguyễn Hữu T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết H và anh Nguyễn Hữu T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 156/2020/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Cửu, ngày 13 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 122/2020/TLST-HNGĐ ngày 11/5/2020, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết H, sinh năm 1985; Địa chỉ: K4/52, khu phố T, phường B, thành phố B, tỉnh Đ. Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu T, sinh năm 1979; Địa chỉ: khu 3, ấp B, xã B, huyện V, tỉnh Đ. Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Tuyết H và anh Nguyễn Hữu T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Tuyết H và anh Nguyễn Hữu T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Tuyết H và anh Nguyễn Hữu T có 01 con chung tên là Nguyễn Bảo K, sinh ngày 17/5/2009. Ly hôn hai bên thống nhất giao cháu K cho anh T trực tiếp nuôi con. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị H được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các bên được quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Về T sản chung, nợ chung: Không xem xét, giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Tuyết H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí chị H đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003029 ngày 08/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Hoàn trả cho chị H 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (02); - VKSND huyện Vĩnh Cửu (02); - Chi cục THADS huyện Vĩnh Cửu (01); - UBND xã B, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai (01); - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng (03). | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Đại |