- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1990 và Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1989
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG PHÚ TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 156/2020/QĐST- HNGĐ | Đồng Phú, ngày 28 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 237/2020/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2020, giữa:
*Nguyên đơn: Nguyễn Văn C, sinh năm 1990; Trú tại: Xóm 10, xã T, huyện S, tỉnh H
*Bị đơn: Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1989; Trú tại Tổ 3, ấp M, xã L huyện Đ, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1990 và Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1989
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Nguyên đơn Nguyễn Văn C và bị đơn Nguyễn Thị Mỹ H xác định tình cảm vợ chồng đã thực sự hết, nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Các bên thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung và các vấn đề khác: Các bên thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, các bên đương sự thống nhất là anh Nguyễn Văn C nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004201 ngày 20/7/2020 của Chi cục thi hành án huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước. Hoàn lại cho anh C số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai nói trên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Bình Phước - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; -Chi cục Thi hành án huyện - Cq đăng ký kết hôn UBND xã T- S -H(số 28, ngày 07/4/2014) - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hương |