vanban.org

Quyết định 156/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quốc T và chị Mai Thị Thanh Th;

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Quốc T và chị Mai Thị Thanh Th thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh T ly hôn chi Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quốc T và chị Mai Thị Thanh Th;
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH YÊN BÁI
Số: 156 /2020/QĐST- HNGĐ
Yên Bình, ngày 27 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 229/2020/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2020 giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Quốc T, sinh năm 1985;

Bị đơn: Chị Mai Thị Thanh Th, sinh năm 1986;

Đều trú tại thôn T L, xã H Đ, huyện Y B, tỉnh Yên Bái.

Căn cứ:

- Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Căn cứ điểm a khoản 5 và điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

- Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quốc T và chị Mai Thị Thanh Th;

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Quốc T và chị Mai Thị Thanh Th thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung: Chị Mai Thị Thanh Th trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con là Trần Gia H sinh ngày 06 - 02 – 2009 và Trần Nhật Kh sinh ngày 20-5-2017; Anh Trần Quốc T cấp dưỡng nuôi cháu Trần Nhật Kh mỗi tháng là 2.000.000 đ (hai triệu đồng) kể từ tháng 11 năm 2020 đến khi cháu Trần Nhật Kh đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật.

Đối với số tiền cấp dưỡng nuôi con, kể từ ngày chị Mai Thị Thanh Th có đơn yêu cầu thi hành án, anh Trần Quốc T còn phải trả khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

2.3 Về án phí: Anh Trần Quốc T nhận cả 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn và 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đ (ba trăm nghìn đồng) mà anh Trần Quốc T đã nộp tại biên lai số AA/2017/ 0006868 ngày 06 - 10- 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái; Anh Trần Quốc T đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ