vanban.org

Quyết định 156/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thị Hồng C.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thị Hồng C thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thị Hồng C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thị Hồng C.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 156/2019/QĐST-HNGĐNinh Kiều, ngày 28 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 395/2019/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Thanh T , sinh năm: 1973

Địa chỉ: 44/7 ĐT, phường AC, quận NK, thành phố CT.

- Bà Lê Thị Hồng C, sinh năm: 1971

Địa chỉ: 44/7 ĐT, phường AC, quận NK, thành phố CT.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thị Hồng C tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn vào ngày 29/12/1993 tại UBND phường XK, quận NK, thành phố CT. Trong quá trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, sau đó bắt đầu phát sinh mâu thuẫn dẫn đến mất hạnh phúc gia đình. Nay tình cảm không thể hàn gắn, nên xin được thuận tình ly hôn.

Ông T và bà C có 03 con chung tên Nguyễn Khắc Duy (nam); sinh ngày 30/8/1996 (đã trưởng thành), Nguyễn Minh T (nam); sinh ngày 26/4/2003 và Nguyễn Thanh H (nữ); sinh ngày 26/4/2012. Ông bà cùng thống nhất giao 02 cháu Nguyễn Minh T (nam); sinh ngày 26/4/2003 và Nguyễn Thanh H (nữ); sinh ngày 26/4/2012 cho bà Lê Thị Hồng C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, không yêu cầu ông Nguyễn Thanh T cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Ông T và bà C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông T và bà C cam kết là không có nợ.

Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng các đương sự vẫn giữ nguyên ý kiến nên lập biên bản hò giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận củ các đương sự. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có bên đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thị Hồng C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh T và bà Lê Thị Hồng C thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: giao 02 cháu Nguyễn Minh T (nam); sinh ngày 26/4/2003 và Nguyễn Thanh H (nữ); sinh ngày 26/4/2012 cho bà Lê Thị Hồng C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, bà C không yêu cầu ông Nguyễn Thanh T cấp dưỡng nuôi con chung.

Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông T, không ai có quyền ngăn cản.

Về tài sản chung: không yêu cầu tòa án giải quyết

Về nợ chung: : ông T và bà C cam kết là không có nợ, nếu sau này có phát sinh tranh chấp ông T bà C tự chịu trách nhiệm.

Về án phí: ông T nộp 150.000, bà C nộp 150.000 đồng, Chuyển tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 008095 ngày 13/6/2019 thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ