- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thanh T và anh Tạ Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:156/2019/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 18 tháng 4 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 182/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Đỗ Thanh T - sinh năm: 1989
Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 29/5/2018.
Địa chỉ: Số 76 ngõ 79, tổ 4 phường Y, quận C, thành phố Hà Nội.
Anh Tạ Ngọc H – sinh năm: 1982
Chứng minh thư nhân dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 24/11/2014.
Địa chỉ: Số 08 ngách 29/16 ngõ 255 đường C, tổ 27 phường D, quận C, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thanh T và anh Tạ Ngọc H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 12/12/2014 tại Ủy ban nhân dân phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống hạnh phúc đến tháng 10 năm 2015 hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do hai vợ chồng không hòa hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Anh H và chị T đã sống ly thân từ tháng 9 năm 2018 cho đến nay. Nay, mâu thuẫn vợ chồng đã kéo dài, không thể khắc phục được, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cả hai đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh H và chị T là trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, thực tế anh H và chị T đã sống ly thân, mỗi người ở một nhà. Việc thuận tình ly hôn giữa anh H và chị T là tự nguyện, không trái pháp luật, đạo đức xã hội và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
Về con chung: Chị Đỗ Thanh T và anh Tạ Ngọc H xác nhận có 02 con chung là cháu Tạ Thị Ngọc L (nữ) sinh ngày 30/10/2015 và cháu Tạ Thị Ngọc Q (nữ) sinh ngày 24/8/2018. Chị Đỗ Thanh T và anh Tạ Ngọc H thỏa thuận, sau ly hôn, chị Đỗ Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tạ Thị Ngọc Q, anh Tạ Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tạ Thị Ngọc L, đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án. Anh H và chị T thống nhất thỏa thuận, không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Xét thấy, sự thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của anh H và chị T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
Về tài sản chung, nhà ở chung, công nợ chung: Chị Đỗ Thanh T và anh Tạ Ngọc H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không giải quyết.
Về lệ phí: Chị Đỗ Thanh T và anh Tạ Ngọc H thống nhất thỏa thuận để chị T chịu toàn bộ lệ phí theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, tài sản khi ly hôn ngày 10/4/2019 của Trung tâm hòa giải – đối thoại Tòa án nhân dân quận Cầu Giấy, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thanh T và anh Tạ Ngọc H.
- Về con chung: Sau ly hôn, chị Đỗ Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Tạ Thị Ngọc L (nữ) sinh ngày 24/8/2018; anh Tạ Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Tạ Thị Ngọc Q (nữ) sinh ngày 30/10/2015, đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án. Anh H và chị T tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án ghi nhận giải quyết nên không xem xét.
Chị Đỗ Thanh T và anh Tạ Ngọc H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà ở chung, công nợ chung: Chị T và anh H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đỗ Thanh T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2015/0006885 ngày 04/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Chị T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy; - Chi cục THADS quận Cầu Giấy; - UBND phường nơi đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Tạ Thị Thu Hương |