vanban.org

Quyết định 156/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Văn H và bà Trịnh Thị Nhị T. Về con chung: Bà Trịnh Thị Nhị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Trịnh Thị Hoàng Q, sinh ngày 16/6/2007 và Trịnh Bình Hoàng N, sinh ngày 01/6/2011 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông Trịnh Văn H tự ngu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trịnh Văn H và Trịnh Thị Nhị T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬNCẨM LỆ -TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 156 /2019/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 18 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ các điều 212, 213 và 397 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 170/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Trịnh Văn H, sinh năm 1976 và bà Trịnh Thị Nhị T, sinh năm 1979; cùng địa chỉ: phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trịnh Văn H và bà Trịnh Thị Nhị T kết hôn với nhau vào năm 2007, đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện T, tỉnh Qảng Nam. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống đến năm 2018 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp, vợ chồng không đồng thuận. Ông H và bà T sống không hạnh phúc và yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.

Xét, mâu thuẫn giữa ông H và bà T đã thật sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng sống không hạnh phúc nên cả hai tự nguyện thuận tình ly hôn. Do vậy, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Văn H và bà Trịnh Thị Nhị T là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về quan hệ con chung: Ông H và bà T xác nhận có hai con chung tên Trịnh Thị Hoàng Q, sinh ngày 16/6/2007 và Trịnh Bình Hoàng N, sinh ngày 01/6/2011. Ly hôn, thỏa thuận bà Trâm trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Trịnh Thị Hoàng Q và Trịnh Bình Hoàng N cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Trịnh Bình Hoàng N mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) vào ngày 10 hàng tháng, kể từ tháng 6 năm 2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Ông H và bà T tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con của ông bà.

Về tài sản chung : Ông H và bà T xác nhận không có.

Về nợ chung: Ông H và bà T xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Trịnh Văn H và bà Trịnh Thị Nhị T.

- Về con chung: Bà Trịnh Thị Nhị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con Trịnh Thị Hoàng Q, sinh ngày 16/6/2007 và Trịnh Bình Hoàng N, sinh ngày 01/6/2011 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Ông Trịnh Văn H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con Trịnh Bình Hoàng N mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) vào ngày 10 hàng tháng, kể từ tháng 6 năm 2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Trịnh Văn H và bà Trịnh Thị Nhị T phải chịu, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông H và bà T đã nộp tại biên lai thu số 0000546 ngày 10 tháng 6 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng. Như vậy, ông H và bà T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ