- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 156/2019/QĐST-HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 13 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC – TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miến, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 218/2019/TLST - HNGĐ ngày 21 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầugiải quyết việc dân sự:
Anh Lữ Văn V - Sinh năm: 1986 Địa chỉ: Thôn 13, xã C, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa
Chị Lê Thị H - Sinh năm: 1992 Địa chỉ: Khu 1, Thị Trấn H, huyện Hậu Lộc, Thanh Hoá
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN
[1]. Về hôn nhân: Anh Lữ Văn V và chị Lê Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn H ngày 11/12/2013. Sau khi cưới, vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được 02 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên sảy ra cãi vã nhau. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 7/2015 cho đến nay không ai quan tâm đến ai. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn, đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh Vinh và chị Hoa đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét việc thuận tình ly hôn giữa anh Lữ Văn V và chị Lê Thị H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
[2]. Về con chung: Anh Lữ Văn V và chị Lê Thị H xác định Vợ chồng có 01 con chung, cháu tên là Lữ Quỳnh Hà M, sinh ngày 25/07/2014. Ly hôn anh V, chị H thống nhất thỏa thuận giao cháu Hà M cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị H chưa yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con chung.
[3]. Về tài sản và công nợ: Vợ chồng không có tài sản gì chung, không vay nợ ai cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4]. Về lệ phí: Anh Lữ Văn V và chị Lê Thị H thống nhất thỏa thuận mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Anh Lữ Văn V và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Lữ Văn V và chị Lê Thị H thống nhất thỏa thuận giao cháu Lữ Quỳnh Hà M cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chi H chưa yêu cầu anh V cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh V có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và công nợ: Anh Lữ Văn V và chị Lê Thị H thống nhất: Vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ ai cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lữ Văn V và chị Lê Thị H thống nhất thỏa thuận mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh V, chị H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc theo Biên lai thu tiền số AA/2019/0008042 ngày 21 tháng 10 năm 2019. Anh V, chị H đã nộp đủ lệ phí.
3. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hậu Lộc; - UBND Thị trấn Hậu Lộc, H. Hậu Lộc; - Chi cục THADS huyện Hậu Lộc - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Thái |