vanban.org

Quyết định 156/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 31/05/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Đỗ Thanh Thùy T và Ông Hoàng V (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa Bà Đỗ Thanh Thùy T và Ông Hoàng V nên Giấy chứng nhận kết hôn số 117/2014,quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng cấp ngày… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 156 /2019/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 31 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 133/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Đỗ Thanh Thùy T; Sinh năm: 1991; Nghề nghiệp: Kinh doanh; Địa chỉ: Số 37 đường N, phường N, quận S, Thành phố Đà Nẵng

Ông Hoàng V; Sinh năm: 1991; Nghề nghiệp: Kinh doanh; Địa chỉ: Số 37 đường N, phường N, quận S, Thành phố Đà Nẵng .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Đỗ Thanh Thùy T và Ông Hoàng V có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 117/2014, quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng cấp ngày 29/8/2014 nên đây là cuộc hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Hiện nay, bà T và ông V xác định về tình cảm không còn thương yêu nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà T, ông V được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Đỗ Thanh Thùy T và Ông Hoàng V xác định có 02 con chung là Hoàng Thiện A sinh ngày 06/10/2014 và Hoàng Thiện N sinh ngày 14/9/2016 . Ly hôn bà T, ông V thống nhất thỏa thuận giao con là Hoàng Thiên A sinh ngày 06/10/2014 cho Ông V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, giao con Hoàng Thiện N sinh ngày 14/9/2016 cho bà T nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Bà T, ông V thống nhất thỏa thuận không ai cấp dưỡng nuôi con

Về tài sản chung : Bà Đỗ Thanh Thùy T và Ông Hoàng V xác định không có tài sản chung.

Các vấn đề khác: Bà Đỗ Thanh Thùy T và Ông Hoàng V xác định không có nợ chung.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ th m: 300.000 đồng Bà Đỗ Thanh Thùy T và Ông Hoàng V mỗi người phải chịu 150.000 đồng đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai số 0007859 ngày 28/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, TP Đà Nẵng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Đỗ Thanh Thùy T và Ông Hoàng V (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa Bà Đỗ Thanh Thùy T và Ông Hoàng V nên Giấy chứng nhận kết hôn số 117/2014,quyển số 01/2013 do Ủy ban nhân dân phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng cấp ngày 29/8/2014 không còn giá trị pháp lý).

-Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa Bà Đỗ Thanh Thùy T và Ông Hoàng V về việc nuôi con chung như sau:

Giao con Hoàng Thiện A sinh ngày 06/10/2014 cho Ông Hoàng V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi, giao con Hoàng Thiện N, sinh ngày 14/9/2016 cho bà Đỗ Thanh Thùy T nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Đỗ Thanh Thùy T và Ông Hoàng V xác định không có tài sản chung.

- Về các vấn đề khác: Bà Đỗ Thanh Thùy T và Ông Hoàng V xác định không có nợ chung.

2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ th m: 300.000 đồng, Bà Đỗ Thanh Thùy T và Ông Hoàng V mỗi người phải chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số theo biên lai số 0007859 ngày 28/5/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ