- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 156/2019/QĐST-HNGĐ | Việt Yên, ngày 09 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 273/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2019 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Đoàn Bình G – sinh năm 1977.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L – sinh năm 1982.
Đều trú quán: Thôn H, xã M, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 273/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2019 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Anh Đoàn Bình G – sinh năm 1977.
- Chị Nguyễn Thị L – sinh năm 1982.
Đều trú quán: Thôn H, xã M, huyện V, tỉnh Bắc Giang.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Anh Đoàn Bình G và chị Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đoàn Bình G và chị Nguyễn Thị L cùng thỏa thuận giao chị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung của vợ chồng là cháu Đoàn Bình D – sinh ngày 18/12/2007, anh G có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu D với số tiền 1.000.000đồng / 01 tháng, thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày 01/9/2019 đến khi cháu D đủ 18 tuổi. Anh Đoàn Bình G có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh G thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, ruộng canh tác chung, công nợ chung: Anh Đoàn Bình G và chị Nguyễn Thị L cùng thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Anh Đoàn Bình G phải nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại Biên lai thu số AA/2012/05568 ngày 22/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Xác nhận anh Giang đã nộp đủ án phí.
Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND h. Việt Yên; - Chi cục THADS h.Việt Yên; - UBND xã Minh Đức; - Các đương sự; - Lưu: HS vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Ngô Văn Quang |