- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "H - Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị H và anh Trần Quang Đ (tên gọi khác Trần Văn Đ).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRỰC NINH TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 156/2018/QĐST-HNGĐ | Trực Ninh, ngày 29 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 131/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Đào Thị H - Sinh năm 1975. Địa chỉ: Thôn 6, xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk. Bị đơn: Anh Trần Quang Đ (tên gọi khác Trần Văn Đ) - Sinh năm 1972. Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện T, tỉnh Nam Định. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đào Thị H và anh Trần Quang Đ (tên gọi khác Trần Văn Đ). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1. Con chung: Con chung là Trần Thu H - Sinh ngày 12/01/1994 đã trưởng thành, tự lập được nên vợ chồng không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản, công nợ: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3. Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Đào Thị H nhận nộp 150.000 đồng. Đối trừ với khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 04882 ngày 07/11/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định. Chị Đào Thị H được hoàn lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Trực Ninh; - Chi cục THADS huyện Trực Ninh; - UBND xã T; - UBND xã E; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Chu Thái Hà |