vanban.org

Quyết định 156/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Phan Mạnh D và chị Hồ Thị Phương N 2.

Về nuôi con chung : Anh Phan Mạnh D trực tiếp nuôi dưỡ ng con chung là cháu Phan Mạnh Đ – sinh ngày 21/02/2014 đến khi đủ 18 tuổi. Chị Hồ Thị Phương N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Phan Mạnh H – sinh ngày 08/9/2015 đến khi đủ 18 tuổi. Anh D và chị N không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "D-N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Phan Mạnh D và chị Hồ Thị Phương N 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:156/2018/QĐST-HNGĐTP.Yên Bái, ngày 18 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 257/2018/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2018, giữa:

- Anh Phan Mạnh D - sinh năm 1986

- Chị Hồ Thị Phương N - sinh năm 1988 Cùng địa chỉ: Thôn V, xã V, thành phố Y, tỉnh Yên Bái. Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Phan Mạnh D và chị Hồ Thị Phương N 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung : Anh Phan Mạnh D trực tiếp nuôi dưỡ ng con chung là cháu Phan Mạnh Đ – sinh ngày 21/02/2014 đến khi đủ 18 tuổi. Chị Hồ Thị Phương N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Phan Mạnh H – sinh ngày 08/9/2015 đến khi đủ 18 tuổi. Anh D và chị N không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai. Anh D và chị N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở .

- Về án phí: Anh Phan Mạnh D phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số AA/2017/0000601 ngày 02/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Yên Bái. Anh D được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ