- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Vũ Việt D xin ly hôn chị Phạm Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Việt D và chị Phạm Thị T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN KIẾN AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 156/2017/QĐST-HNGĐ | Kiến An, ngày 26 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 187/2017/TLST-HNGĐ ngày 21/8/2017 giữa: Nguyên đơn: Anh Vũ Việt D, sinh năm 1986; ĐKNK: Tổ 8, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng; tạm trú tại: Tổ 9 phường B, quận K, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1993; ; ĐKNK: Tổ 8, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng; tạm trú tại: Tổ 9 phường B, quận K, thành phố Hải Phòng; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/9/2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Việt D và chị Phạm Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Việt D và chị Phạm Thị T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Vũ Việt D và chị Phạm Thị T có 01 con chung là Vũ Ngọc B, sinh ngày 31/8/2013. Hai bên thỏa thuận để chị Phạm Thị T trực tiếp nuôi con chung đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, anh Vũ Việt D và chị Phạm Thị T thống nhất tự thỏa thuận và giao nhận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Anh Vũ Việt D và chị Phạm Thị T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản. Về án phí: Anh Vũ Việt D nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, anh D đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai AA/2014 số 0003397 ngày 21/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An. Anh Vũ Việt D được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Kiến An; - UBND phường T, quận Hải An, Hải Phòng nơi ĐKKH; - Chi cục THA dân sự quận Kiến An; - Lưu: Hồ sơ vụ án, HCTP. | THẨM PHÁN Trần Văn Khoát |