- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1557/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55 và 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1284/2025/TLST - HNGĐ ngày
04 tháng 12 năm 2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trịnh Đào A, sinh năm 1980; Địa chỉ: Phường Đ, Thành phố Hồ Chí
Minh.
- Ông Huỳnh Văn D, sinh năm: 1986; Địa chỉ: Phường N, Thành phố Cần
Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa bà Trịnh Đào A và ông Huỳnh Văn D là hôn nhân tự
nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 05/2024, ngày 08/01/2024 của Ủy ban nhân dân Phường A, quận V, Thành phố Hồ Chí Minh.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 20/11/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành ngày 15/12/2025, bà A và ông D yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, về con chung: không có, về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy bà Trịnh Đào A và
ông Huỳnh Văn D thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, về con chung: không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Trịnh Đào A và ông Huỳnh Văn D
thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 05/2024, ngày 08/01/2024 của Ủy ban nhân dân
Phường A, quận V, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực).
Về con chung: Không có nên Tòa án không xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà A phải chịu tiền lệ phí sơ thẩm là 150.000 đồng, ông
D phải chịu tiền lệ phí sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0046280 ngày 04/12/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà A và ông D đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 7 - TP.HCM; - Cơ quan thực hiện việc ĐKKH; - Cơ quan Thi hành án dân sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Quỳnh Trang |